Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng ba, 2018
Hình ảnh
An Efficient Method for Isolation of Bifidobacteria from Infant Gut

An efficient method was established for isolation of bifidobacteria from fecal samples of breast-fed infants. The method was based on the combination of Hungate technique applied on anoxic semi-liquid agar tubes, instead of double layer agar plates. Four growth media including BFM, BIM25, MRS and 385 were compared for the isolation efficiency on the basis of Hungate technique. Thus, among 30 isolates obtained from fecal samples of 14 breast fed infants of different ages under 1 year only eight bifidobacteria-like isolates were selected based on cell morphology and fermentation motif. It is revealed that Hungate technique with the use of anaerobic MRS and BFM media was more efficient for isolation of bifidobacteria than that with BIM25 and 385 media. The difference of isolation efficiency in MRS and BFM medium was not obvious. It is therefore recommended that the BFM medium would be applied for isolation …
Hình ảnh
Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân sa mạc hóa và đề xuất một số giải pháp phòng, chống sa mạc hóa tại huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận : Luận văn ThS. Môi trường trong phát triển bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm)

Authors: Đỗ, Đình Sâm, người hướng dẫn
Trương, Tất Đơ, người hướng dẫn
Phạm, Quốc Vượng

Trong số nhiều nguyên nhân của suy thoái môi trường, sa mạc hóa đang ngày càng tăng, và đã dẫn đến một số hậu quả xấu cho môi trường. Bài viết này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về nguyên nhân và ảnh hưởng của sa mạc hoá đối với môi trường tác động lên đời sống con người Mặc dù sa mạc là một hiện tượng tự nhiên đáp ứng với điều kiện khí hậu tự nhiên, nó trở nên tình trạng trầm trọng hơn  khi có sự can thiệp của con người, tạo ra một sự mất cân bằng trong tự nhiên. Với diện tích đất rất khô hạn, bán khô hạn, và khô tiểu ẩm ướt dễ bị sa mạc hóa, và nếu các lĩnh vực được khuyến khích để giải quyết vấn đề, sa mạc hóa sẽ giảm đến một mức độ lớn...  Chi tiết bài viết mời các bạ…
Hình ảnh
Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ sấy đến chất lượng gốm cao nhôm làm vật liệu chống va đập, chống đạn

Authors: Nguyễn, Minh Tiến
Vũ, Minh Thành
Đồng, Thị Nhung
Điền, Trung Nghĩa
Nguyễn, Xuân Viết

Chế độsấy đóng vai trò quan trọng đến chất lượng của gốm cao nhôm ứng dụng trong chếtạo vật liệu chống va đập, chống đạn. Trong bài báo này, ảnh hưởng của chế độsấy đến chất lượng của vật liệu gốm cao nhôm được nghiên cứu bằng phương pháp xác định hàm lượng nước, độcứng, độbền uốn, khối lượng riêng, độxốp, phân tích nhiệt vi sai. Kết quảphân tích thấy rằng, chế độsấy quyết định đến tổchức, các tính chất cơlý của sản phẩm. Chế độsấy phù hợp: nhiệt độ sấy 110oC, thời gian sấy 24 giờ, tốc độgia nhiệt 5oC/phút cho gốm cao nhôm có thành phần Al 2O3= 95%, TiO2= 4%; MgO = 1% sau khi nung đảm bảo các chỉtiêu cần thiết làm vật liệu chống va đập, chống đạn cấp cao...

Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại đường link:

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/61457

Hình ảnh
Xử lý màu nước thải dệt nhuộm thực tế bằng phương pháp oxy hóa nâng cao

Authors: Vũ, Thị Bích Ngọc
Hoàng, Thị Hương Huế
Trịnh, Lê Hùng

Phương pháp Peroxon cho hiệu quảxửlý màu cao hơn, với thời gian xửlý ngắn hơn. Tuy nhiên, với mục đích ứng dụng xửlý màu nước thải dệt nhuộm trong thực tế, cần thiết phải lựa chọn phương pháp phù hợp (dễvận hành, không cầu kỳvềthiết bịvà các bước tiến hành), bài báo lựa chọn phương pháp Ozon hóa đểtiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quảxửlý màu nước thải nhuộm thực tếtại làng nghềVạn Phúc. Đểtăng hiệu quảvà giảm thời gian xửlý, cũng nhưtận dụng và hạn chếlượng khí Ozon dưthoát ra ngoài, bài báo lựa chọn cấp Ozon vào dung dịch qua hệInjector - ống dòng thay cho sục Ozon trực tiếp. Kết quảthực nghiệm chỉra rằng, với hệ Injector - ống dòng, thời gian xửlý giảm từ10 giờxuống 8 giờ, trong khi hiệu quảxửlý màu tăng từ95.03 % lên đến 98.05 %, lượng O 3 thoát ra ngoài giảm từ56.82 mg/h còn 8.16 mg/h khi so sánh với hệsục khí ozon trực tiếp...

Chi t…
Hình ảnh
Nghiên cứu khả năng sinh khí sinh học biogas của phụ phẩm dứa :Luận văn ThS. Kỹ thuật hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường: 605203

Authors: Ngô, Mạnh Túc

Đã xác định được thành phần hóa học của vỏ phụ phẩm dứa: độ ẩm, tổng chất rắn, tổng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, hàm lượng xenlulo, tổng đường, hàm lượng protein, tổng carbon, tổng nito. Kết quả cho thấy, phụ phẩm dứa giàu chất dinh dưỡng thiết yếu cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, do đó phù hợp cho quá trình phân hủy kỵ khí. - Đã tiến hành thủy phân phụ phẩm vỏ dứa bằng KOH, xác định được điều kiện tiến hành hiệu quả nhất: dung dịch KOH 0,02N, thời gian xử lý 14 ngày. Kết quả thu được, phần dịch chứa 17,86 % đường tổng và 2,02% axit tổng, phần chất rắn giảm 90,7% TS và giảm 66,3% hàm lượng cellulose. - Đã tiếp tục tiến hành thủy phân và axit hóa phụ phẩm dứa bằng vi sinh vật dạ cỏ bò trong thời gian 3 đến 7 ngày. Kết quả thu được, phần dịch chứa 19,56% đường tổng và tăng 6,91% axit tổng, phần chất rắn giảm 9…
Hình ảnh
Chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam : Luận án TS. Luật: 5 05 15

Authors: Nguyễn, Hữu Viện, Người hướng dẫn
Phạm, Công Trứ, Người hướng dẫn
Lê, Thị Hoài Thu

Có thể khẳng định, bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người lao động trong nền kinh tế thị trường. Bên cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong thời gian mất việc thì mục đích chính của bảo hiểm thất nghiệp là thông qua các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được một việc làm mới thích hợp và ổn định...

Chi tiết bài viết mời các bạn tham khảo tại:

http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/50000

Hình ảnh
Thoái hóa khớp gối và loãng xương thường gặp phụ nữ sau mãn kinh và phối hợp với nhau?

Authors: Mai, Thị Minh Tâm

Thoái hóa khớp gối là bệnh khớp rất thường gặp phụ nữ sau mãn kinh, do béo phì và tăng phì đại xương và mọc gai xương ở khớp gối. Trái lại, loãng xương là hiện tượng mất xương dần dần sau mãn kinh. Tuy nhiên, trên lâm sàng hai bệnh thường phối hợp với nhau. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ bệnh nhân nữ thoái hóa khớp gối phối hợp loãng xương và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng loãng xương ở bệnh nhân nữ thoái hóa khớp gối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 68 bệnh nhân thoái hóa khớp gối, được đánh giá loãng xương và các yếu tố nguy cơ loãng xương. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân nữ thoái hóa khớp gối phối hợp với loãng xương chiếm 37/68 (54,4%) .Chỉ số khối cơ thấp –SMI< 6,75 chiếm 46/68 (67,6%), ở nhóm loãng xương chỉ số khối cơ là là 6,25 ± 0,75 và tỷ lệ bệnh nhân thiếu vitamine D là 57/68 (83,8%). Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân nữ thoái hóa khớp gối phối hợp với loãng…
Hình ảnh
Cơ chế dẫn trong họ vật liệu nền Ca2Cu3+U của một số hệ siêu dẫn nhiệt độ cao : Đề tài NCKH. QG.07.02

Authors: Hoàng, Nam Nhật

Nghiên cứu chế độ công nghệ thích hợp để chế tạo hệ vật liệu với hạt siêu mịn, có thành phần Ca2CuO3 tinh khiết. Tạo bước đột phá về chế độ công nghệ trong lĩnh vực này, đưa ra những quy trình cụ thể, tiên tiến, có thể so sánh với các quy trình hiện có trên thế giới. Bên cạnh công nghệ sol-gel, cũng chế tạo mẫu so sánh bằng công nghệ gốm truyền thống. Trên nền Ca2CuO3 thu được, tổ chức nghiên cứu và triển khai công nghệ pha tạp Uranium bằng phương pháp Sol-Gel. Sau đó, khảo sát tính chất pha của vật liệu được chế tạo. Đã xác định được cấu trúc, và các đặc tính dẫn điện của họ vật liệu chế tạo được. Đã khảo sát các phonon mạng thông qua phép đo phổ Raman và đưa ra nhận định về sự thay thế của Uran trong mạng Ca2CuO3 và ảnh hưởng của nó đến phonon mạng. Tổng quan lý giải cơ chế dẫn điện của họ vật liệu này; có khảo sát các mô hình khác để lựa chon m…
Hình ảnh
HOẠT TÍNH ỨC CHẾ PROTEINAZA CỦA DỊCH CHIẾT POLYPHENOL TRONG CÂY GỖ VANG (TÔ MỘC) CAESALPINIA SAPPAN L.

Authors: Nguyễn Minh Thắng
Phạm Thị Trân Châu

Sappan wood (Caesalpina sappan L.) has been used as traditional medicine in Vietnam and other Asian countries for hundreds years. Phenolic compounds are involved in plant physiological and different pharmacological processes. Therefore, we analyse some phenolic compounds in different parts of C. sappan: heartwood, bark, seed coat and study their effect on some serine proteinases as well as on the growth of P. aeruginosa and S. aurens . The obtained results indicated that: Total polyphenol content (EtOH extract) of bark, heartwood, dormant seed coat, unripe seed coat are found to be equal: 96.84; 58.99; 51.94 and 21.40 (mg/g of dry matter) respectively. Although the polyphenol content of heartwood is lower than of bark, but the total flavonoid percentage of the former makes up around 75% of the total polyphenol, while that of t…